Condur Anchor là loại vữa gốc epoxy 2 thành phần, không nhạy cảm với hơi ẩm, bám dính cao, được đóng gói sẵn hai thành phần taọ thuận lợi cho thi công.
SỬ DỤNG VÀ ƯU ĐIỂM
Condur Anchor là sản phẩm dùng để cấy thép, cắm neo, neo đá…nói chung dùng cho những nơi đòi hỏi cường độ cao và lâu dài. Phù hợp cho neo vào các nêm bê tông… Condur Anchor có thể sử dụng được trong môi trường ẩm ướt và thích hợp cho sử dụng với nhiều loại neo bao gồm dây cáp neo và các neo khác nhau về kết cấu như sắt mạ kẽm, thép không rỉ, đồng mạ kẽm…
Các ưu điểm bao gồm:
• Đông cứng nhưng không co ngót
• Có thể sứ dụng trong bê tông ẩm
• Không võng xuống, tốt cho việc thi công theo phương thẳng đứng.
• Có chống ăn mòn cho neo hoặc thép
• Không hòa tan
• Chắc và bền
• Có thể sử dụng trong bê tông đặc chắc, lấp các lổ hổng tường hoặc bê tồng nhẹ khi sử dụng kết hợp với ống măng sông, các thanh khởi đầu…
• Hóa chất dính chặt vào bê tông
• Nhanh, dễ sử dụng và kinh tế
• Không bị ảnh hưởng bởi axit, kiềm trong các khu công nghiệp sản xuất hóa chất
• Phát triển cường độ sớm
• Hai gói màu sắc khác nhau dễ kiểm tra khi trộn, tránh nhầm lẫn khi trộn nơi công trường
| Màu sắc: trộn phần A và phần B Độ dẻo: trộn, cps (RVT, quay # 7, rpm 4) Dung trọng : Thời gian đặc quánh, phút Thời gian bảo dưỡng, giờ ASTM D 638, 7 ngày Cường độ kéo căng, N/mm2 Độ dãn dài, % ASTM D 695, 7 ngày Cường độ kháng nén, N/mm2 ASTM D 732, 7 ngày Cường độ kháng cắt, N/mm2 ASTM C882, lực liên kết Độ hút nước, % |
màu xám 100,000 Phần A 1.27 Phần B 1.17 Trộn A+B 1.226 30~40 48 35 2~6 70 17 0.4 |
Những số liệu nêu ra là những số liệu điển hình cho sản phẩm này, nó không cấu thành tiêu chuẩn kỹ thuật. Để đạt được các các số liệu kỹ thuật như trên, cần phải tuân thủ và duy trì tỉ lệ trộn.
BẢNG SỐ LIỆU CƠ BẢN
Những con số dưới đây là những giá trị được lấy trung bình, và là những con số mang tính định hướng và không được đảm bảo chính xác cao. Một hệ số an toàn 4:1 hoặc 25% tổng thể được chấp nhận như là một lực làm việc an toàn. Tham khảo các qui định về hệ số an toàn trong các tiêu chuẩn kỹ thuật. Yêu cầu nên thực hiện các thử nghiệm trước khi đưa vào dùng.
| Condur Anchor | ||||||||
| Đường kính của neo (mm) | Đường kính lỗ khoan (mm) | Chiều sâu ấn vào (mm) | fc = 210 | fc = 350 | fc = 500 | |||
| Lực kéo sau cùng (kg) | Lực cắt sau cùng (kg) | Lực kéo sau cùng (kg) | Lực cắt sau cùng (kg) | Lực kéo sau cùng (kg) | Lực cắt sau cùng (kg) | |||
| 10 12 16 20 25 |
12 16 20 24 30 |
90 120 150 180 230 |
4327 6571 9123 12709 19483 |
3218 2863 7246 10761 17006 |
4715 6763 9642 13795 19846 |
3277 4836 8415 11996 17292 |
5100 8582 13662 16220 24336 |
3330 6109 8889 12166 19112 |
AN TOÀN VÀ SỨC KHỎE
Tiếp xúc thường xuyên và lâu dài với nhựa epoxy và các tác nhân bảo dưỡng có thể là nguyên nhân dẫn đến viêm da. Phải mang găng tay, kính bảo vệ mắt, áo quần bảo hộ khi tiếp xúc với các sản phẩm này. Trong trường hợp nhiễm độc phải liên lạc với bác sĩ hoặc trung tâm thông tin nhiễm độc. Nếu nuốt phải, không nên cố nôn ọe, nên uống một li nước. Nếu rơi vào mắt, nên giữ cho mắt mở ra và rữa với nhiều nước sạch ít nhất là 15 phút. Nếu dính vào da thì cởi bỏ áo quần đang mặc và rữa thật kỹ với nước.
ĐÓNG GÓI
Condur Anchor hiện có sẵn loại 300 ml, 600ml hai thành phần.
BẢO QUẢN
Condur Anchor lưu kho 12 tháng khi bảo quản nơi khô thoáng có nhiệt độ dưới 350C trong hộp chưa mở nắp.













